Sáng 10/8, các doanh nghiệp trong nước đồng loạt giảm mạnh giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn, kéo giá bán về dưới vùng 144 triệu đồng/lượng.
|
|
Giá vàng trong nước đồng loạt giảm mạnh trong phiên giao dịch sáng ngày 10/8. Ảnh: Việt Linh. |
Trong phiên giao dịch đang diễn ra tại thị trường trong nước, Công ty TNHH MTV Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết giá vàng miếng ở mức 140,5 – 143,5 triệu đồng/lượng (mua – bán), tức giảm nửa triệu đồng so với giá chốt phiên liền trước.
Các thương hiệu lớn khác như CTCP Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ), Tập đoàn Phú Quý, Tập đoàn DOJI, Bảo Tín Minh Châu, Bảo Tín Mạnh Hải, Công ty Mi Hồng… cũng đồng loạt giảm giá vàng miếng tương đương SJC, hiện đều giảm về vùng dưới 144 triệu đồng/lượng.
Đáng chú ý, diễn biến giảm mạnh của giá vàng miếng sáng nay diễn ra ngay sau chuỗi các phiên tăng liên tiếp trước đó. Trong phiên cuối tuần trước, giá vàng miếng từng chạm mốc 144 triệu đồng/lượng (bán), là mức cao nhất trong hai tuần qua.
| GIÁ VÀNG MIẾNG SJC QUAY ĐẦU GIẢM SÂU | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Nguồn: SJC. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Nhãn | 29/3 | 30/3 | 31/3 | 1/4 | 2/4 | 3/4 | 4/4 | 5/4 | 6/4 | 7/4 | 8/4 | 9/4 | 10/4 | 11/4 | 12/4 | 13/4 | 14/4 | 15/4 | 16/4 | 17/4 | 18/4 | 19/4 | 20/4 | 21/4 | 22/4 | 23/4 | 24/4 | 25/4 | 26/4 | 27/4 | 28/4 | 29/4 | 30/4 | 1/5 | 2/5 | 3/5 | 4/5 | 5/5 | 6/5 | 7/5 | 8/5 | 9/5 | 10/5 | 11/5 | 12/5 | 13/5 | 14/5 | 15/5 | 16/5 | 17/5 | 18/5 | 19/5 | 20/5 | 21/5 | 22/5 | 23/5 | 24/5 | 25/5 | 26/5 | 27/5 | 28/5 | 29/5 | 30/5 | 31/5 | 1/6 | 2/6 | 3/6 | 4/6 | 5/6 | 6/6 | 7/6 | 8/6 | 9/6 | 10/6 | 11/6 | 12/6 | 13/6 | 14/6 | 15/6 | 16/6 | 17/6 | 18/6 | 19/6 | 20/6 | 21/6 | 22/6 | 23/6 | 24/6 | 25/6 | 26/6 | 27/6 | 28/6 | 29/6 | 30/6 | 1/7 | 2/7 | 3/7 | 4/7 | 5/7 | 6/7 | 7/7 | 8/7 | 9/7 | 10/7 | 11/7 | 12/7 | 13/7 | 14/7 | 15/7 | 16/7 | 17/7 | 18/7 | 19/7 | 20/7 | 21/7 | 22/7 | 23/7 | 24/7 | 25/7 | 26/7 | 27/7 | 28/7 | 29/7 | 30/7 | 31/7 | 1/8 | 2/8 | 3/8 | 4/8 | 5/8 | 6/8 | 7/8 | 8/8 | 9/8 | 10/8 | |
| Giá mua vào | triệu đồng/lượng | 169.8 | 170.8 | 171.9 | 173.7 | 170 | 170 | 171.5 | 171.5 | 170.1 | 169.5 | 171 | 168.5 | 169.7 | 169.4 | 169.4 | 168.5 | 170 | 170 | 167.7 | 167.5 | 168.5 | 168.5 | 168.3 | 168.1 | 167.5 | 166.7 | 165.5 | 166.3 | 166.3 | 166.3 | 164.5 | 163 | 163 | 163 | 163 | 163 | 163.3 | 162 | 163 | 164.5 | 164.5 | 164.5 | 164.5 | 162.2 | 162.5 | 162 | 162 | 161 | 161 | 161 | 160.5 | 160.8 | 158.5 | 160.5 | 159 | 158.5 | 158.5 | 159 | 158.5 | 157.7 | 154.5 | 155.5 | 156 | 156 | 155.5 | 154.5 | 154 | 153 | 149.2 | 146.2 | 146.2 | 138.8 | 138.8 | 133.3 | 133.4 | 142.4 | 144 | 144 | 147 | 149.5 | 148.8 | 148.8 | 143.7 | 144.2 | 144.2 | 145.6 | 144 | 144 | 143.2 | 144 | 145.5 | 145.5 | 145 | 144 | 143.4 | 145.4 | 148.4 | 148.4 | 148.4 | 148 | 147 | 145.5 | 145.5 | 146.9 | 146.9 | 146.9 | 145.4 | 144.5 | 145.5 | 145.2 | 143.6 | 144.5 | 144.5 | 143 | 143.4 | 142 | 135 | 135.5 | 137.5 | 137.5 | 139 | 137.5 | 137.5 | 137.7 | 137.9 | 137 | 137 | 137.5 | 137.5 | 138.8 | 139.7 | 139.2 | 141 | 141 | 140.5 |
| Giá bán ra | 172.8 | 173.8 | 174.9 | 176.7 | 173.5 | 173.5 | 174.5 | 174.5 | 173.1 | 172.5 | 175 | 171.5 | 172.7 | 172.4 | 172.4 | 171.5 | 173.5 | 173.5 | 171.2 | 171 | 172 | 172 | 171.3 | 170.6 | 170 | 169.2 | 168 | 168.8 | 168.8 | 168.8 | 167.5 | 166 | 166 | 166 | 166 | 166 | 166.3 | 165 | 166 | 167.5 | 167.5 | 167.5 | 167.5 | 165.2 | 165.5 | 165 | 165 | 164 | 164 | 164 | 163.5 | 163.8 | 161.5 | 163.5 | 162 | 161.5 | 161.5 | 162 | 161.5 | 160.7 | 157.5 | 158.5 | 159 | 159 | 158.5 | 157.5 | 157 | 156 | 153.2 | 150.2 | 150.2 | 143.8 | 143.8 | 138.3 | 138.4 | 145.4 | 147 | 147 | 150.5 | 151.5 | 151.3 | 151.3 | 146.7 | 147.2 | 147.2 | 148.6 | 147 | 147 | 146.2 | 147 | 148.5 | 148.5 | 148 | 147 | 146.4 | 148.4 | 151.4 | 151.4 | 151.4 | 151 | 150 | 148.5 | 148.5 | 149.9 | 149.9 | 149.9 | 148.4 | 147.5 | 148.5 | 148.2 | 146.6 | 147.5 | 147.5 | 146 | 146.4 | 146 | 140 | 140.5 | 141.5 | 143 | 141.5 | 141.5 | 141.7 | 141.9 | 141 | 141 | 141 | 140.5 | 141.8 | 142.7 | 142.2 | 144 | 144 | 143.5 | ||
Cũng trong sáng nay, vàng nhẫn – mặt hàng có diễn biến sát giá thế giới – cũng được các doanh nghiệp cũng đồng loạt giảm mạnh nửa triệu đồng. Hiện SJC niêm yết giá vàng nhẫn 99,99 loại 1-5 chỉ ở mức 140 – 143 triệu đồng/lượng.
Phú Quý, DOJI, PNJ, Bảo Tín Minh Châu, Bảo Tín Mạnh Hải đang chủ yếu giao dịch vàng nhẫn quanh vùng giá 139,5 – 144,2 triệu đồng/lượng. Tại Công ty Mi Hồng, giá vàng nhẫn 999 đang giao dịch ở mức 140,5 – 142 triệu đồng/lượng.
Diễn biến giảm mạnh của giá vàng trong nước sáng nay chủ yếu chịu tác động từ diễn biến trên thị trường quốc tế. Trong phiên đang diễn ra, giá vàng thế giới giảm hơn 10 USD (-0,3%) về vùng 4.327 USD/ounce. Hiện quy đổi theo tỷ giá hiện hành (chưa bao gồm thuế, phí), giá vàng thế giới hiện tương đương khoảng 137,5 triệu đồng/lượng, thấp hơn giá vàng trong nước 6-7 triệu đồng/lượng.
📌 Bài viết này được đóng góp bởi người dùng và bản quyền thuộc về người dùng đã xây dựng bài viết. Bản quyền thuộc về tác giả gốc và chỉ dùng cho mục đích học tập và giao tiếp. Nếu có bất kỳ vi phạm nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi để xóa nó.










